Sàn lõi rỗng ở Việt Nam hiện nay vẫn được coi là một giải pháp kết cấu công nghệ mới mang lại những lợi ích rất lớn cho người sử dụng như: Thi công nhanh, vượt nhịp lớn, không gian tối ưu cho kiến trúc, giá thành hợp lý. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu thêm về công nghệ sàn phẳng lõi rỗng cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.

Vì sao là Sàn lõi rỗng (Voided Slabs)?

Giải pháp kết cấu cho Sàn nhà là một vấn đề vô cùng quan trọng trong kết cấu công trình, nó quyết định đến giá thành, tiến độ xây dựng và chất lượng sử dụng của tòa nhà. Có hai giải pháp kết cấu sàn truyền thống được sử dụng cho công trình nhà đó là Sàn – Dầm và Sàn – Không dầm – Sàn phẳng.

sàn phẳng không dầm lõi xốp, sàn lõi xốp, sàn xốp, sàn lõi rỗng, gạch không nung, gạch nhẹ, gạch chống thấm, gạch lõi xốp, gạch xây dựng

Sàn phảng không dầm là xu hướng mới cho công nghệ xây dựng các công trình ở Việt Nam

So với kết cấu Sàn – Dầm, Sàn phẳng là một giải pháp có những ưu điểm nổi bật như sau:

– Thời gian thi công ngắn và tốn ít nhân công chế tạo trong các khâu: lắp dựng cốp pha, gia công và lắp cốt thép, hoàn thiện trần, đây là ưu điểm lớn nhất của giải pháp sàn phẳng so với sàn dầm;

– Giảm được chiều cao tầng do giảm được chiều cao kết cấu sàn và do đó giảm được chiều cao công trình. Nhiều trường hợp còn có thể tăng được số tầng vì vậy tăng được hiệu suất sử dụng đất;

– Sàn phẳng sẽ không hạn chế về vị trí xây tường ngăn vì vậy tạo điều kiện tốt cho Kiến trúc sư bố trí công năng công trình một cách tối ưu;

– Không cần đóng trần: trong nhiều trường hợp nếu không có hệ thống kỹ thuật treo trần thì không cần phải đóng trần mà vẫn đảm bảo thẩm mỹ.

Tuy nhiên Sàn phẳng truyền thống có những nhược điểm lớn như sau:

– Chiều dày sàn lớn khi phải vượt qua nhịp dài, thông thường để đảm bảo độ võng ở giữa nhịp và chịu cắt ở đầu cột thì bề dày của sàn phái đạt H=1/25L, đây là nhược điểm lớn nhất của sàn phẳng, kéo theo những vấn đề sau:

– Chiều dày lớn gây tải trọng bản thân lớn ảnh hưởng đến kết cấu cột, kết cấu móng;

– Giá thành công trình cao, đặc biệt với công trình nhiều tầng do chi phí về bê tông, chi phí về cốt thép của sàn lớn.

Một số công nghệ và giải pháp (GP) đã được nghiên cứu ứng dụng để khắc phục những nhược điểm nêu trên của sàn phẳng truyền thống, có thể tóm tắt các nhóm giải pháp sau:

Nhóm GP1 – Sàn phẳng có mũ cột (sàn nấm) – Hình 2a: Mũ cột có tác dụng làm giảm nhịp của bản sàn, từ đó giảm được độ dày ở giữa nhịp và vẫn đủ độ dày chịu cắt tại đầu cột. Giải pháp này khắc phục được nhược điểm lớn nhất của sàn phẳng, tuy nhiên đồng thời cũng làm mất đi một phần ưu điểm lớn nhất là sàn không còn phẳng.

sàn phẳng không dầm lõi xốp, sàn lõi xốp, sàn xốp, sàn lõi rỗng, gạch không nung, gạch nhẹ, gạch chống thấm, gạch lõi xốp, gạch xây dựng

Hình 2a sàn phẳng có nấm                                               Hình 2b: Sàn dự ứng lực

Nhóm GP2 – Sàn dự ứng lực – Hình 2b: Sử dụng thép dự ứng lực (căng trước hoặc căng sau khi đổ bê tông) để tạo ứng suất nén trước trongbê tông sàn, giúp sàn chịu được lực lớn, vượt nhịp dài hơn. Tuy nhiên giải pháp này không tăng được khả năng chịu cắt của sàn tại các vị trí đầu cột, vì vậy hoặc chiều dày sàn vẫn lớn như giải pháp truyền thống hoặc phải có mũ cột và tăng cường thép chống cắt. Ngoài ra chi phí cho phần cáp thép dự ứng lực, phụ kiến, nhân công thi côngchuyên nghiệp và làm tăng đáng kể giá thành xây dựng.

Nhóm GP3 – Sàn lõi rỗng – Hình 3: Nguyên lý của nhóm giải pháp này là tạo ra sàn có kết cấu rỗng ở vùng giữa (vùng lõi) là vùng ít có tác dụng chịu lực để làm giảm trọng lượng của sàn. Các khối tạo rỗng được định vị để sau khi đổ bê tông sẽ tạo thành hệ sàn sườn làm việc một phương hoặc hai phương. Có thể làm rỗng được sàn đến 50% dung tích và giảm được đáng kể trọng lượng của bản sàn so với sàn phẳng thông thường.

 sàn phẳng không dầm lõi xốp, sàn lõi xốp, sàn xốp, sàn lõi rỗng, gạch không nung, gạch nhẹ, gạch chống thấm, gạch lõi xốp, gạch xây dựng

Hình 3: Mô hình sàn phẳng lõi rỗng

So với các nhóm giải pháp GP1 và GP2 thì giải pháp sàn lõi rỗng (GP3) có ưu điểm rất rõ rệt như sau:

– Vẫn giữ được ưu điểm lớn nhất của sàn truyền thống đó là sàn hoàn toàn phẳng;

– Có khả năng chịu lực cắt ở đầu cột tốt do vẫn đảm bảo độ dày của bê tông như sàn đặc;

– Do độ cứng của sàn không giảm đáng kể so với sàn đặc cùng chiều dày nhưng trọng lượng lại giảm nhiều vì vậy Sàn lõi rỗng có khả năng chịu uốn, chống rung động rất tốt cho phép sàn vươn nhịp lớn hơn;

– Sàn dày với nhiều lỗ rỗng làm cho khả năng cách âm, cách nhiệt rất hiệu quả;

Chình vì những ưu điểm nêu trên mà công nghệ đúc sàn lõi rỗng được phát triển tương đối mạnh mẽ, đặc biệt là từ 10 năm trở lại đây và trở thành một hướng lựa chọn rất đáng để quan tâm khi tìm kiếm một giải pháp tối ưu cho các công trình xây dựng.

 sàn phẳng không dầm lõi xốp, sàn lõi xốp, sàn xốp, sàn lõi rỗng, gạch không nung, gạch nhẹ, gạch chống thấm, gạch lõi xốp, gạch xây dựng

Rất nhiều công trình sử dụng công nghệ sàn phẳng lõi rỗng S-VRO

XEM THÊM VIDEO VỀ SÀN PHẲNG LÕI RỖNG S-VRO:

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ TƯ VẤN VỀ CÁC CÔNG NGHỆ CỦA VRO MỚI NHẤT HIỆN NAY

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VRO 

Địa chỉ: 461 Trương Định, Hoàng Mai, Hà Nội 

Youtubehttps://www.youtube.com/watch?v=na0JiXWzZt4 

Facebook: https://www.facebook.com/vrogroup 

Vật giáhttps://vatgia.com/xaydungVRO 

Email: kinhdoanh@vro.vn 

Contact: 0866.04.5577