Sàn phẳng là gì? Tại sao nhiều tòa nhà cao tầng lại có thể thi công mà không cần những dầm lớn cắt ngang trần? Liệu sàn phẳng có thực sự bền vững, an toàn và tiết kiệm hơn so với sàn truyền thống? VRO Group sẽ giúp bạn trả lời chi tiết trong nội dung dưới đây.
Sàn phẳng là gì?
Sàn phẳng là sàn bê tông cốt thép (BTCT) kết cấu sàn này sẽ giúp cho trần nhà phẳng (không lộ dầm), tạo không gian lớn. Còn theo thuật ngữ xây dựng thì đây là mẫu sàn BTCT hai phương toàn khối mà không sử dụng dầm ngang và dầm dọc đỡ ở phía dưới khi thi công. Khi đó toàn bộ tải trọng sàn sẽ truyền trực tiếp qua cột và tường chịu lực.

Trong xây dựng sàn phẳng hay còn biết tới với nhiều tên gọi như: sàn không dầm, sàn vượt nhịp, sàn nấm, sàn phẳng vượt nhịp, sàn vượt nhịp lớn, sàn hộp xốp không dầm…
Sàn phẳng lõi xốp S-VRO
Làm sao để một công trình có thể vượt nhịp lớn, vẫn bền vững mà không cần những dầm to nặng nề? Mấu chốt chính là ở kết cấu của sàn xốp không dầm VRO:
- Tấm thép lưới cố định dưới
- Hộp rỗng, khối xốp EPS
- Hệ thanh ziczac
- Tấm thép lưới cố định trên
- Các móc thép cố định

Nhờ những đặc điểm cấu tạo này trong kết cấu sàn phẳng giúp giảm đi lượng BTCT không cần thiết. Kết hợp nguyên lý bản rỗng cũng như việc bố trí thép sàn xốp không dầm sẽ giúp bề mặt sàn liên kết tốt hơn, từ đó tạo ra hệ sàn vừa nhẹ, vừa bền, vừa đẹp.
Cấu tạo sàn phẳng hộp xốp VRO
Kết cấu sàn phẳng hộp xốp VRO là một giải pháp sàn hiện đại do VRO Group phát triển, tối ưu cho công trình xây dựng. Dưới đây là hình ảnh về mặt cắt sàn phẳng không dầm trong thực tế:
Tạo khối rỗng
- Xốp không cháy EPS dạng khối đặc hoặc rỗng.
- Định vị bằng các khung thép không gian.
Cốt thép sàn
- 2 Lớp thép: Thép lớp trên & thép lớp dưới.
- Hệ thép thanh ziczac liên kết hai lớp thép sàn.
Hệ kết cấu
- Bê tông liên kết tạo thành hệ sàn & dầm chìm chữ I đan nhau dạng ô cờ.
- Hệ kết cấu toàn khối ổn định theo cả 2 phương.
Độ dày sàn phẳng trong thực tế
Tất nhiên trong khi xây dựng thực tế thì cũng có nhiều yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng tới hoàn thiện và sử dụng. Độ dày sàn phẳng tại mỗi công trình sẽ có sự chênh lệch nhau tương đối hoặc được thiết kế để phù hợp cho từng dự án. Vì vậy độ dày sàn phụ thuộc vào một vài yếu tố như:
- Kích thước và khoảng cách các nhịp
- Tải trọng của công trình xây dựng
- Chiều cao của công trình
Đánh giá theo các yếu tố trên thì đơn vị thi công sẽ đưa ra phương án và cách thiết kế sàn phẳng cho phù hợp nhất. Trong thực tế thì với các cách thiết kế sàn không dầm cơ bản thì độ dày sàn sẽ có kích thước trung bình ở mức 180mm, 230mm, 280mm.
Trong nhiều trường hợp khác, với các công trình có tính đặc thù cao, cần độ dày sàn không dầm cao để đảm bảo an toàn kết cấu thì có kích thước là: 340mm, 390mm, 450mm.
Lợi ích sàn phẳng không dầm VRO
Bạn có bao giờ tự hỏi làm thế nào những tòa nhà cao tầng, những không gian rộng hàng chục mét vuông vẫn có thể “vươn dài” mà không cần một chiếc dầm nào cắt ngang trần? Sàn phẳng có những ưu điểm vượt trội gì so với sàn truyền thống? Tại sao kết cấu sàn này ngày càng được sử dụng rộng rãi? Hãy cùng tìm hiểu nhé:
- Ưu điểm đầu tiên phải kể đến đó là sàn phẳng có thời gian thi công nhanh và tốn ít nhân công chế tạo trong các khâu: lắp dựng cốp pha, gia công và lắp cốt thép, chạy cơ điện, hoàn thiện trần…
- Như đã đề cập phía trên, sàn phẳng không có dầm ngang dọc như truyền thống nên giảm được chiều cao kết cấu sàn và do đó giảm được chiều cao công trình.
- Nhiều trường hợp còn có thể tăng được số tầng vì vậy tăng được hiệu suất sử dụng đất.
- Sàn phẳng không dầm sẽ không hạn chế về vị trí xây tường ngăn (xây tường tùy ý trên sàn) vì vậy tạo điều kiện tốt để bố trí công năng công trình một cách tối ưu, chủ đầu tư có thể cải tạo, thay đổi vị trí tường xây trên sàn tuỳ ý.
- Tăng diện tích thông thuỷ, chiều cao sử dụng, tối ưu không gian kiến trúc
- Sàn phẳng sau thi công hoàn thiện, không cần đóng trần giả, tuy nhiên, nếu dưới sàn chạy nhiều ống kỹ thuật thì vẫn phải đóng trần.
- Có khả năng chịu uốn võng, chống rung động rất tốt.
- Sàn có lõi xốp nên khả năng cách âm, cách nhiệt rất hiệu quả.
- Sàn vượt nhịp lớn tới 20m, thực tế VRO đã thi công dự án TTTM nhịp sàn 20,5m
- Sử dụng vật liệu xốp EPS nguyên sinh thân thiện môi trường, giảm khối lượng công tác hiện trường.
Điểm hạn chế của sàn phẳng không dầm
Tuy là phương pháp thi công xây dựng mới tối ưu hơn rất nhiều so với sàn truyền thống hiện nay. Nhưng phương pháp xây dựng sàn phẳng không dầm cũng có một số hạn chế nhất định như:
Vấn đề đẩy nổi
Hiện tượng đẩy nổi xảy ra khi lực đẩy nổi của bê tông tươi tác dụng lên các hộp xốp EPS trong quá trình đổ bê tông, làm chúng bị nổi lên hoặc dịch chuyển khỏi vị trí thiết kế. Phần lớn tình trạng này là do thi công không đúng kỹ thuật, như chưa cố định hộp xốp chặt, hoặc đổ bê tông quá nhanh, không đồng đều.
Hậu quả mất đồng đều chiều dày lớp bê tông trên hộp, giảm khả năng chịu lực cục bộ, ảnh hưởng thẩm mỹ và chất lượng tổng thể của sàn.
Cách khắc phục: Để khắc phục không xảy ra tình trạng này thì bạn cần kiểm soát kỹ chất lượng của cốp pha. Đảm bảo số lượng neo đúng tiêu chuẩn. Giám sát thi công chặt chẽ trong từng giai đoạn.
Sàn rỗ đáy
Bề mặt bê tông ở mặt dưới của sàn (phần đáy cốp pha) bị rỗ, xốp, không kín đặc, để lộ cốt liệu (đá, sỏi), thậm chí có hốc rỗng hoặc bọt khí lớn. Nguyên nhân là do đổ bê tông không đều, thiếu kiểm soát hướng chảy, khiến bê tông không lấp đầy khoảng trống dưới hộp xốp. Không đầm kỹ ở khu vực đáy sàn dẫn đến bê tông không chặt ở mặt dưới.
Khắc phục khi sàn bị rỗ đáy: Để khắc phục tránh cho công trình của bạn bị rỗ đáy thì khi thi công bạn cần giám sát kỹ đội kỹ thuật trong khi thi công. Hơn nữa bạn nên chọn độ sụt của bê tông khoảng 16 là phù hợp. Thiết kế và bố trí hộp xốp chuẩn để bê tông luân chuyển tốt.
Các chủng loại sàn phẳng không dầm VRO
Hiện tại, VRO Group sở hữu 05 chủng loại Sàn phẳng lõi xốp S-VRO đáp ứng các tiêu chí: loại công trình, bước nhịp, tải trọng, và các yêu cầu khác trong thiết kế và sử dụng.
(Click vào ảnh để xem video chi tiết)
Báo giá sàn phẳng hộp xốp VRO trên toàn quốc
Sàn xốp VRO được thiết kế dựa theo bản vẽ cụ thể của từng công trình. Từng loại công trình khác nhau sẽ ứng với từng công nghệ, kích thước hộp xốp là khác nhau do đó chi phí cũng sẽ khác. Dưới đây là bảng giá tham khảo về công nghệ sàn xốp VRO.
Sàn phẳng lõi xốp VRO có giá xây dựng riêng sàn không cột (bao gồm bê tông, thép và sản phẩm VRO) dự kiến như sau:
- Khẩu độ dưới 5m: 800.000 VND/m2 sàn
- Khẩu độ dưới 7m: 900.000 VND/m2 sàn
- Khẩu độ dưới 9m: 1.000.000 VND/m2 sàn
- Khẩu độ dưới 11m: 1.100.000 VND/m2 sàn
- Khẩu độ dưới 13m: 1.250.000 VND/m2 sàn
- Khẩu độ dưới 15m: 1.450.000 VND/m2 sàn
Cách thiết kế sàn không dầm và thi công
Phần khung lõi xốp sàn phẳng được sản xuất hoàn chỉnh tại nhà máy và vận chuyển đến chân công trình, hoặc VRO tổ chức sản xuất ngay tại khu vực dự án, lắp đặt trong quá trình thi công cốt thép sàn và đổ bê tông theo phương pháp truyền thống.
Quy trình thi công và cách thiết kế sàn xốp không dầm VRO cũng tương tự như thi công sàn dầm truyền thống. Dưới đây là 8 bước trong quy trình thi công sàn phẳng không dầm VRO:
- Bước 1: Lắp dựng coppa sàn
- Bước 2: Lắp đặt thép sàn lớp dưới
- Bước 3: Thi công lắp đặt tấm S-VRO
- Bước 4: Thi công lắp đặt thép sàn lớp trên
- Bước 5: Thi công chống nổi chống bềnh
- Bước 6: Thi công điện nước
- Bước 7: Thi công công tác đổ bê tông
- Bước 8: Bảo dưỡng bê tông
Chứng nhận tcvn của sàn phẳng S-VRO
Công nghệ sàn phẳng lõi xốp VRO đã được:
- Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng (IBST – Bộ Xây dựng) Thẩm tra, kiểm định và cấp giấy chứng nhận hợp quy về khả năng chịu lực, độ võng, độ bền lâu dài.
- Trung tâm kiểm định xây dựng (Sở Xây dựng Hà Nội) xác nhận sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cho thi công công trình dân dụng và công nghiệp.
- Kết quả thí nghiệm mẫu tại phòng LAB được chỉ định, cho thấy: Cường độ chịu nén đạt ≥ 100% so với thiết kế. Độ võng và dao động nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN và Eurocode.
Các dự án sàn phẳng VRO Group đã triển khai
VRO tự hào được tham gia hợp tác cũng như thi công sàn phẳng trong hàng trăm công trình lớn nhỏ, cùng hàng ngàn hộ gia đình, chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp!
Ngoài ra, công nghệ Sàn phẳng S-VRO còn được ứng dụng trong rất nhiều chủng loại công trình khác như: Khách sạn, Nhà hàng, Tòa nhà văn phòng…
Dự án của VROHỎI ĐÁP SÀN PHẲNG S-VRO
Thiết kế
Thiết kế và thi công kết cấu sàn phẳng không dầm S-VRO áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế như sàn bê tông cốt thépđiển hình như các tiêu chuẩn:
– TCVN 5574-2012 kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tiêu chuẩn thiết kế.
– TCVN 2737-2023 tải trọng và tác động, tiêu chuẩn thiết kế.
– TCVN 9391-2012 lưới thép hàn dùng trong kết cấu BTCT, tiêu chuẩn thiết kế thi công.
– TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu.
Sàn phẳng S-VRO hiệu quả kinh tế nhất cho sàn có khẩu độ vượt nhịp từ 6-12m, và có thể vượt nhịp tối đa 20m.
– Tùy theo khẩu độ và hệ kết cáu, sàn vượt nhịp S-VRO chịu được tải trọng lên đến 3 tấn/m2.
Độ dày tổng thể của sàn thay đổi tùy theo độ lớn của nhịp, bước cột và tải trọng trên sàn. Thông thường, sàn phẳng không dầm VRO đảm bảo bê tông lớp trên và lớp dưới là 6-8cm, còn lại là phần xốp chiếm chỗ trong sàn.
Thi công
Thi công sàn VRO không khó, công tác làm cốp pha, gia công thép cũng đơn giản, thợ địa phương có thể tự thi công. VRO sẽ cử kỹ thuật về hướng dẫn và giám sát từng sàn đến lúc đổ bê tông xong.
– Trong file báo giá VRO gửi tới khách hàng sẽ có tính toán khối lượng bê tông cần cho sàn.
– Bê tông sử dụng cho sàn VRO là bê tông trộn tay hoặc bê tông thương phẩm, mác bê tông tối thiểu là M250.
– Đối với công trình yêu cầu M300 trở lên (đối với nhịp >8m) thì nên dùng bê tông thương phẩm vì bê tông trộn tay rất khó kiểm soát mác và không đạt được mác >M300.
Nhà thầu nên chạy ống dưới sàn rồi đóng trần hoặc dồn vào lỗ kỹ thuật để đảm bảo độ dốc, thoát và thuận tiện cho việc sửa chữa sau này.
Trường hợp chạy ống trong sàn thì:
– Các ống M&E được đặt vào các khe sườn dầm, sau khi đi thép sàn lớp dưới. Cách này giúp thuận tiện trong quá trình thi công và không ảnh hưởng đến kết cấu sàn.
– Ống xuyên sàn được đặt chờ sẵn trước khi đổ bê tông hoặc khoan tạo lỗ xử lý chống thấm sau.
– Tất cả các vị trí chạy ống cần có biện pháp gia cường xung quanh.
– Để khắc phục việc nổi tấm sàn S-VRO, sử dụng bộ phụ kiện bao gồm thanh chống nổi và chống bềnh của VRO để thi công.
– Ngoài ra, nên đổ bê tông thành 2 đợt để kiểm soát áp lực đẩy nổi và tránh đầm sót.
– Đối với các loại ván khuôn khác nhau sẽ có phương án chống nổi khác nhau:
+ Ván khuôn gỗ: khoan lỗ thủng Ø12 xuống coppha, neo thép mặt trên xuống đáy coppha bằng bộ phụ kiện.
+ Ván khuôn thép: Dùng lá tole bản rộng bắn vít thép liên kết thép sàn lớp dưới xuống mặt coppha, dùng thanh phụ kiện chống bềnh liên kết thép sàn lớp dưới với lớp thép mặt trên của sàn.
– Ngoài ra, VRO còn có sản phẩm thi công không cần chống nổi.
Các khu vực sàn vệ sinh, ban công có thiết kế hạ cốt 30-50mm, đáy sàn vẫn phẳng. Khu hạ cốt sẽ được xử lý đặt hộp xốp có chiều dày mỏng hơn sàn bên ngoài 1 cấp, tương ứng bê tông lớp trên sẽ dày hơn để tạo khả năng chống thấm tốt hơn.
– Tấm sàn S-VRO có sườn đặc bao quanh khối hộp xốp vuông, vùng bê tông mặt dưới sàn có chiều dày từ 60-80 mm. Do đó việc khoan cắt, bắt ty treo hệ thống ống kỹ thuật vào vùng bê tông mặt dưới sàn không gây ảnh hưởng khả năng chịu lực của sàn và của ty treo.
– Sàn có thể khoan treo đồ như sàn thông thường, có thể treo được các vật nặng như điều hòa âm trần, đường ống cứu hỏa…
Chi phí
– Sàn phẳng VRO tiết kiệm nhân công, giảm công đoạn thi công và cốt thép hơn sàn truyền thống; nên dù có phát sinh thêm chi phí công nghệ thì tổng thể chi phí vẫn tương đương hoặc thấp hơn so với sàn truyền thống.
– Tuổi thọ sàn VRO tương đương với sàn truyền thống, VRO có thể cam kết trong hợp đồng tuổi thọ công trình tối thiểu là 50 năm (Ngoại trừ trường hợp công trình gặp phải tác động quá lớn của ngoại cảnh như bom đạn, động đất, sóng thần…)
- Đơn giá Sàn VRO dự kiến bao gồm:
+ 250.000 – 350.000 VNĐ/m2: sản phẩm VRO (*)
+ 700.000 – 1.100.000 VNĐ/m2: thép +bê tông + cốp pha
Tổng đơn giá dự kiến: 950.000 – 1.450.000 VNĐ/m2 sàn
- Ghi chú:
+ Đơn giá sàn sẽ thay đổi tùy theo khẩu độ và quy mô.
+ Đơn giá đã bao gồm nhân công lắp đặt, chưa bao gồm nhân công thi công.
- (*) Sản phẩm VRO gồm: Tấm panel S-VRO (bao gồm: hộp xốp, thép ziczac chống cắt, thép lớp trên và con kê bê tông), thép chống nổi, chống bềnh và con kê bê tông kê thép sàn lớp dưới.
– Chi phí vận chuyển tính theo loại xe (3-5-8 tấn), số chuyến và khoảng cách vận chuyển.
– Hiện tại VRO có hệ thống 10 nhà máy tại Ba Vì, Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hóa, Vinh, Đà Nẵng và Sài Gòn.
– Nếu chủ đầu tư có xe có thể tự vận chuyển.
Nếu bạn đang quan tâm tới sàn phẳng không dầm, sàn không dầm vượt nhịp lớn, hoặc còn những câu hỏi cần giải đáp muốn tư vấn cho công trình, vui lòng liên hệ với VRO Group để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!
giới thiệu về VRO group
Thành lập năm 2005, Công ty Cổ phần Xây dựng VRO ra đời từ tâm huyết của Chủ tịch Hoàng Đức Thắng cùng đội ngũ Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kỹ sư, giảng viên Trường Đại học Xây dựng, những người mang trong mình khát vọng đổi mới ngành xây dựng Việt Nam bằng tri thức và công nghệ.

Hơn 20 năm không ngừng sáng tạo và phát triển, VRO Group đã đồng hành cùng hàng nghìn công trình trên khắp cả nước, mang đến những giải pháp kết cấu thông minh, an toàn và tối ưu. Mỗi dự án không chỉ là một công trình, mà là dấu ấn của chất lượng và niềm tin.
VRO tiên phong trong các lĩnh vực Tư vấn – thiết kế – thi công kết cấu công trình hiện đại. Nghiên cứu và phát triển công nghệ vật liệu mới, trong đó nổi bật là các sản phẩm mang tính đột phá: Sàn phẳng không dầm vượt nhịp lớn S-VRO; Gạch bê tông lõi xốp G-VRO; và nhiều giải pháp tiên tiến khác phục vụ cho tương lai xây dựng xanh, bền vững.
Với VRO Group, mỗi công trình là một lời cam kết: “Xây tin tưởng – Dựng thành công”. Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp kết cấu sàn phẳng ưu việt, tiết kiệm và khác biệt, hãy liên hệ ngay với VRO để cùng bạn kiến tạo nên những công trình của tương lai.

















Tân Thành –
Lựa chọn thi công sàn phẳng VRO là quyết định chuẩn xác, chất lượng, thi công nhanh, uy tín.
Thái Hà –
Sàn phẳng không dầm VRO vượt nhịp lớn, tư vấn chi tiết, thi công nhanh.
Tuấn Nguyễn –
Sàn phẳng vượt nhịp lớn VRO, có lõi xốp bên trong, giảm đáng kể vật liệu.