Sàn deck là gì? Ưu nhược điểm & Hướng dẫn thi công từ A-Z

Sàn deck là một giải pháp sàn hiện đại trong xây dựng, kết hợp giữa tôn thép định hình và bê tông cốt thép để tạo nên một hệ sàn chịu lực tối ưu. Nhờ khả năng thi công nhanh, giảm tải trọng công trình và tiết kiệm chi phí cốp pha, sàn deck ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các công trình nhà cao tầng, nhà xưởng công nghiệp và nhà ở dân dụng. Cùng VRO Group tìm hiểu chi tiết hơn về loại sàn này, cấu tạo, ưu điểm cũng như ứng dụng thực tế trong xây dựng như thế nào.

Sàn Deck là gì?

Sàn Deck, hay còn gọi là sàn liên hợp thép và bê tông, là một loại sàn được cấu tạo bởi ba thành phần chính gồm tấm tôn định hình (decking), lớp thép chịu lực và lớp bê tông đổ tại chỗ. Trong đó, tấm tôn đóng vai trò như một loại cốp pha vĩnh viễn, đồng thời hỗ trợ chịu lực trong quá trình thi công và sử dụng.

Sàn deck là gì
Sàn deck – Sàn liên hợp

Các tấm tôn này có hoa văn dập nổi, có các rãnh với khoảng cách đều nhau giúp bê tông liên kết với bề mặt kim loại chặt chẽ, chắc chắn. Ngoài ra sàn Deck cũng được nhiều người gọi với tên khác là sàn tôn thép trong đó tấm tôn có nhiệm vụ trở thành khuôn ván trong quá trình thi công, chịu toàn bộ trọng tải từ bê tông, lưới thép,…

Cấu tạo chi tiết của sàn Deck

Một hệ sàn deck hoàn chỉnh được hình thành bởi ba lớp thành phần chính, mỗi lớp đóng một vai trò riêng biệt trong kết cấu và quá trình thi công.

Tấm tôn sàn

Tấm tôn sàn là lớp dưới cùng, được cán nguội từ thép mạ kẽm cường độ cao, thường có độ bền kéo từ 350 MPa đến 550 MPa. Tôn sàn deck được cán tạo hình theo dạng sóng,  thông thường là dạng sóng vuông, hình thang hoặc lượn sóng.

Tấm tôn sàn deck
Tấm tôn sàn deck mạ kẽm

Công dụng của tấm tôn này là làm cốp pha vĩnh viễn thay thế ván khuôn và chúng có khả năng chịu lực tạm thời trong giai đoạn trước khi bê tông đạt cường độ. Các gân dập nổi trên tôn giúp tăng khả năng bám dính với lớp bê tông, đảm bảo liên kết giữa thép và bê tông được chắc chắn.

Chiều cao sóng tôn thường từ 50mm đến 75mm, chiều dày phổ biến từ 0,75mm đến 1,5mm. Tấm tôn được liên kết với dầm bằng các đinh hàn xuyên qua (stud bolt) hoặc vít tự khoan, đảm bảo liên kết vững chắc giữa sàn và hệ khung chịu lực bên dưới.

Lưới thép hoặc thép tăng cường

Trong một số thiết kế, đặc biệt với nhịp vượt lớn hoặc sàn chịu tải trọng nặng, cần bố trí thêm lưới thép hoặc thép cây trên lớp tôn decking.

Lưới thép thường là loại thép kéo nguội có đường kính D6-D10, đan thành lưới với khoảng cách mắt lưới phổ biến từ 150 – 200mm. Đối với sàn có chiều dài nhịp lớn hoặc vùng chịu mô men âm (ví dụ tại gối dầm), có thể cần bố trí thép gia cường riêng biệt.

Lưới thép thi công sàn deck
Lớp thép gia cường riêng biệt

Lớp bê tông đổ tại chỗ

Lớp bê tông là thành phần chịu lực chính của sàn sau khi đóng rắn. Thông thường sử dụng bê tông mác M250 – M350, tuỳ theo yêu cầu thiết kế và tính toán tải trọng.

Chiều dày lớp bê tông đổ thường dao động từ 80mm đến 120mm, tính từ đỉnh sóng tôn đến bề mặt sàn. Bê tông sau khi đổ được bảo dưỡng đầy đủ để đạt cường độ thiết kế, đảm bảo hệ sàn làm việc như một khối liên hợp thống nhất giữa thép và bê tông.

Bê tông đổ tại chỗ sàn deck
Sử dụng loại bê tông mac cao

Các loại sàn deck phổ biến

Sàn deck hiện nay có nhiều các loại khác nhau được phân dựa theo chiều cao sóng, độ dày. Trước khi mua tấm decking bạn cần tìm hiểu kỹ về từng loại để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất. Một số loại sàn decking được ưa chuộng sử dụng bởi nhiều khách hàng có thể kể đến như:

  • H50W930: Chiều cao sóng 50mm, khổ 930mm
  • H50W1000: Chiều cao sóng 50mm, khổ 1000mm
  • H75W600: Chiều cao sóng 75mm, khổ 600mm
  • H76W914: Chiều cao sóng 76mm, khổ 914mm

Ưu điểm nổi bật của sàn Deck

Sàn Deck ngày càng được sử dụng phổ biến nhờ vào nhiều lợi ích kỹ thuật và kinh tế vượt trội so với các giải pháp sàn truyền thống.

  • Có độ bền cao, chịu được trọng tải lớn nhờ tấm tôn dày với hệ lưới thép cố định bên trong lớn bê tông.
  • Chống cháy hiệu quả lên tới 120 phút, tùy vào độ dày của sản mà có khả năng chống cháy khác nhau, tăng cường cốt thép để tăng thời gian chống cháy.
  • Có tính thẩm mỹ cao, không cần thực hiện trát tầm hây làm trần giả
  • Giảm lượng nguyên vật liệu cần sử dụng nhờ các tấm tôn được thiết kế với dạng sóng
  • Giảm trọng tải cho công trình đáng kể, phù hợp sử dụng cho các công trình quy mô lớn như tòa nhà, cao ốc, khu chung cư,….
  • Tiết kiệm chi phí đầu tư các nguyên phụ liệu so với các phương pháp thi công sàn truyền thống khác.
  • Thi công nhanh chóng, không cần sử dụng cốp pha, đẩy nhanh hoàn thiện công trình sớm hơn dự định
  • Sàn liên hợp có tính đồng bộ cao, áp dụng lên sàn có diện tích rộng.

Một số nhược điểm cần lưu ý

Có thể nói, sàn deck có nhiều ưu điểm, tuy nhiên bên cạnh đó cũng tồn tại một vài điểm hạn chế nếu không được tính toán và thi công đúng cách về loại sàn này:

  • Hạn chế về độ dày phôi tấm sàn deck (phôi có độ dày tối đa 1,6mm) nên bị giới hạn về khung giới hạn khẩu độ dầm < 4m.
  • Khó khăn trong việc tạo hình bản sàn bởi tấm tôn sàn deck được sản xuất sẵn, khó linh hoạt trong thiết kế
  • Khó thi công với mặt sàn hình dáng đặc biệt như tròn, tam giác, đa giác,… Cần tính toán chi tiết nhằm tối ưu chi phí vật liệu nếu không sẽ gây lãng phí.
  • Đảm bảo tính toán khả năng chịu tải của sàn thông qua các thông số gồm:
    • Khoảng cách dầm phụ
    • Chiều dày lớp bê tông và mác bê tông
    • Quy cách thép sàn
    • Khoảng cách đinh tán
    • Độ dày tấm deck

Ứng dụng phổ biến của sàn Deck trong xây dựng

Sàn deck hiện nay được sử dụng rộng rãi ở nhiều loại công trình khác nhau:

  • Nhà công nghiệp, nhà thép tiền chế, thi công nhà xưởng, nhà máy sản xuất.
  • Công trình cao tầng, văn phòng, cụm chung cư, trung tâm thương mại, khách sạn.
  • Công trình giao thông nhỏ, cầu bộ hành, cầu vượt trong khu đô thị.
  • Sàn kỹ thuật, tầng lửng, tầng hầm trong các dự án dân dụng.
  • Cải tạo, nâng tầng công trình cũ, nơi yêu cầu tải trọng sàn nhỏ và thi công nhanh gọn.
Ứng dụng tôn sàn deck
Sàn deck được sử dụng ở nhiều loại công trình

Thiết kế và thi công sàn Deck đúng kỹ thuật

Nguyên tắc thiết kế

Việc thiết kế sàn Deck cần tính đến hai giai đoạn:

  • Giai đoạn thi công (tôn sàn chịu toàn bộ tải trọng ướt và người thi công).
  • Giai đoạn làm việc lâu dài (hệ tôn, bê tông liên hợp chịu tải).

Tiêu chuẩn thiết kế phổ biến gồm:

  • TCVN 5575:2012 (kết cấu thép)
  • TCVN 1651 (thép cốt bê tông)
  • AISC hoặc Eurocode 4 (thiết kế liên hợp).

Các yếu tố cần tính toán gồm: tải trọng hoạt tải, tải trọng bản thân, tải trọng gió, tải trọng động và tải trọng thi công.

Quy trình tự thi công sàn decking

Quy trình thi công sàn Deck thường được thực hiện theo các bước sau:

  1. Lắp đặt hệ khung thép chính (dầm, cột) đúng cao độ và vị trí thiết kế.
  2. Trải và cố định tôn sàn Deck, đảm bảo tấm tôn liên kết chắc chắn với dầm bằng đinh hàn hoặc vít bắn chuyên dụng.
  3. Đặt lưới thép hoặc cốt thép tăng cường, theo bản vẽ thiết kế.
  4. Đổ bê tông sàn, thực hiện dàn đều, đầm rung đúng kỹ thuật, tránh phân tầng bê tông.
  5. Bảo dưỡng bê tông, giữ ẩm tối thiểu 7 ngày để đạt cường độ tốt nhất.

Một số thông số kỹ thuật của tôn sàn Deck hiện nay

Các loại sóng phổ biến như sóng hình thang 3 sống, 2 sống lớn; tôn sóng omega; tôn tổ ong; tôn lượn sóng tăng cứng dọc.

Bảng thông số kỹ thuật:

Thông số kỹ thuật Giá trị điển hình
Độ dày tôn (mm) 0,75 – 1,5
Cường độ thép (MPa) G350 – G550
Lớp mạ kẽm Z275 (275g/m2), Z350 (chống gỉ tốt hơn)
Chiều cao sóng (mm) 50 – 75
Chiều rộng hiệu dụng 600 – 1000mm
Chiều dài tấm Gia công theo bản vẽ (≤12m)
Tải trọng vượt nhịp 3 – 5m không chống, ≥5m có chống tạm

Báo giá tôn sàn deck mới nhất

Giá sàn deck hiện nay trên thị trường Việt Nam dao động tùy theo loại tôn, độ dày, độ mạ kẽm, chiều cao sóng, thương hiệu và đơn vị cung cấp. Dưới đây là mức giá tham khảo cập nhật mới nhất, chưa bao gồm VAT và vận chuyển.

Độ dày tôn (mm) Khổ (mm) Trọng lượng (kg) Đơn giá (VND)
0,58 1000 5,45 109.000
0,6 5,63 113.000
0,7 6,65 131.000
0,75 6,94 139.000
0,95 8,95 169.000
0,58 870 5,45 111.000
0,6 5,63 115.000
0,7 6,65 133.000
0,75 6,94 141.000
0,95 8,95 175.000
1,2 11,55 225.000
1,48 14,2 275.000
0,58 780 5,54 115.000
0,7 6,65 139.000
0,75 6,94 147.000
0,95 8,95 179.000
1,11 10,88 219.000
1,2 11,55 229.000
1,48 14,2 279.000

Lưu ý: Trên đây là bảng giá mang tính chất tham khảo, giá thành sản phẩm có thể dao động chênh lệch phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau.

Sàn Deck là giải pháp sàn tiên tiến, phù hợp với nhu cầu hiện đại hóa ngành xây dựng, đặc biệt trong bối cảnh yêu cầu rút ngắn thời gian, giảm chi phí nhân công và nâng cao chất lượng thi công ngày càng cao. Việc ứng dụng đúng kỹ thuật sàn Deck không chỉ đảm bảo hiệu quả kết cấu mà còn mang lại tính kinh tế vượt trội cho công trình.

Nếu bạn là chủ đầu tư, kỹ sư thiết kế hay đơn vị thi công, việc nắm rõ cấu tạo, nguyên lý làm việc và biện pháp thi công của sàn Deck sẽ giúp bạn đưa ra những quyết định chính xác, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho dự án.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *